Xin giấy phép khai thác nước mặt

Xin giấy phép khai thác nước mặt lần đầu được doanh nghiệp thực hiện theo những quy định nào? Để giúp Khách hàng hiểu rõ hơn về đặc điểm, đối tượng, hồ sơ và quy trình thủ tục thực hiện hồ sơ cho giấy phép này thì bài viết hôm nay đưa ra những thông tin cơ bản dưới đây.

Các căn cứ xin cấp giấy phép khai thác nước mặt

  • Dựa vào Luật tài nguyên nước 2012.
  • Dựa vào quy định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước trong Nghị định 201/2013/NĐ-CP.
  • Dựa vào Thông tư 27/2014/TT-BTNMT quy định về đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.
  • Dựa vào quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản của Nghị định 36/2020/NĐ-CP.

Đối tượng phải xin giấy phép khai thác nước mặt

  • Dự án khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với quy mô từ 0,1 m3/giây.
  • Dự án khai thác nước mặt cho mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp từ 100 m3/ngày đêm.
  • Dự án khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 kW trở lên.

Thẩm quyền và hồ sơ cấp giấy phép khai thác nước mặt

Thẩm quyền cấp giấy phép

Bộ TNMT cấp giấy phép cho các trường hợp dưới đây:

  • Dự án khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 10 m3/giây trở lên.
  • Dự án khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 2.000 kw trở lên.
  • Dự án khai thác nước mặt cho mục đích khác với lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm trở lên.

UBND cấp tỉnh cấp giấy phép cho các trường hợp còn lại.

Hồ sơ xin giấy phép khai thác nước mặt

  • Đơn đề nghị cấp phép khai thác nước mặt.
  • Đề án khai thác, sử dụng nước mặt đối với dự án chưa có công trình khai thác, báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm quy trình vận hành đối với dự án đã có công trình khai thác.
  • Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá 3 tháng kể từ thời điểm nộp hồ sơ.
  • Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước mặt.

Trình tự thủ tục cấp giấy phép khai thác nước mặt

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

  • Chủ dự án nộp hồ sơ và phí thẩm định hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc cơ quan tiếp nhận xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan cấp phép đề nghị cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
  • Trường hợp hồ sơ vẫn không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do.

Thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước mặt

  • Trong thời hạn 30 ngày làm việc cơ quan có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo hoặc kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định.
  • Trường hợp đủ điều kiện cấp phép thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thẩm quyền cấp phép, nếu không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ cho cơ quan, tổ chức và thông báo rõ lý do không cấp phép.
  • Trường hợp chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện đề án, báo cáo thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo đến chủ dự án và nêu rõ lý do nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo.
  • Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh mất khoản 20 ngày làm việc.
  • Trường hợp lập lại đề án, báo cáo, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và nêu rõ lý do nội dung chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

Trả giấy phép

  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận trả kết quả thẩm định hồ sơ và cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

Trường hợp dự án không có giấy phép khai thác nước mặt sẽ bị phạt từ 10 – 250 triệu đồng (cá nhân) và 500 triệu đồng (tổ chức). Do đó, các cá nhân, tổ chức phải tiến hành lập hồ sơ cấp giấy phép khai thác nước mặt. Hãy liên hệ ngay với Công ty tư vấn môi trường Hợp Nhất qua Hotline 0938.857.768 để được hỗ trợ dịch vụ tốt nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.