Nghị định 08/2022 về quan trắc khí thải

Việc quan trắc bụi, khí thải công nghiệp cũng được quy định chi tiết hơn trong Luật BVMT 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP đối với quan trắc định kỳ và tự động, liên tục. Để tìm hiểu rõ quy trình, cách thức cũng như nội dung triển khai bạn có thể tìm hiểu ngay bài viết dưới đây.

Đối với quan trắc khí thải định kỳ

Quan trắc bụi, khí thải theo thông số nào?

  • Quy định cụ thể trong giấy phép môi trường.
  • Thông số sẽ được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật, loại hình sản xuất, nhiên liệu, nguyên liệu, hóa chất, công nghệ sản xuất, công nghệ xử lý chất thải, thông số vượt quy chuẩn kỹ thuật.

Tần suất quan trắc

Dự án lập ĐTM

Đối với dự án hoạt động liên tục thuộc đối tượng lập ĐTM thì tần suất quan trắc khí thải định kỳ 6 tháng/lần (kim loại nặng, hợp chất hữu cơ), 1 lần/năm (dioxin/furan) và 3 tháng/lần cho các thông số còn lại.

Đối với dự án hoạt động không liên tục thuộc đối tượng lập ĐTM thì tần suất quan trắc khí thải định kỳ 1 năm/lần (kim loại nặng, hợp chất hữu cơ, dioxin/furan) và 6 tháng/lần cho các thông số còn lại.

Đối với dự án hoạt động theo thời vụ thuộc đối tượng lập ĐTM thì tần suất quan trắc khí thải định kỳ đối với kim loại nặng, hợp chất hữu cơ là 1 lần khi dự án hoạt động từ 6 tháng trở xuống; 2 lần khi hoạt động thời vụ trên 6 tháng. Tần suất quan trắc đối với Dioxin/Furan là 1 lần/năm. Các thông số còn lại thực hiện 1 lần khi hoạt động từ 3 tháng trở xuống, 2 lần đối với dự án hoạt động từ 3 – 6 tháng, 3 lần đối với dự án hoạt động thời vụ dài hơn 6 tháng đến dưới 9 tháng, 4 lần đối với trường hợp hơn 9 tháng. Thời gian giữa 2 lần quan trắc tối thiểu 3 tháng.

Dự án không thuộc đối tượng lập ĐTM

Đối với dự án không thuộc đối tượng lập ĐTM thì tần suất quan trắc khí thải định kỳ đối với kim loại nặng, hợp chất hữu cơ là 1 lần khi dự án hoạt động từ 6 tháng trở xuống; 2 lần khi hoạt động thời vụ trên 6 tháng. Tần suất quan trắc đối với Dioxin/Furan là 1 lần/năm. Các thông số còn lại thực hiện 1 lần trong trường hợp hoạt động từ 6 tháng trở xuống, 2 lần đối với dự án hoạt động từ 3 – 6 tháng, 3 lần đối với dự án hoạt động thời vụ dài hơn 6 tháng. Thời gian giữa 2 lần quan trắc tối thiểu 6 tháng.

Quan trắc khí thải

Yêu cầu khi quan trắc khí thải tự động

  • Theo quy định của Luật BVMT 2020, các dự án quy định tại Cột 5 Phụ lục XXIX thì thời hạn lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động liên tục có hệ thống theo dõi, kết nối, truyền số liệu đến cơ quan chuyên môn môi trường cấp tỉnh chậm nhất ngày 31/12/2014.
  • Từ ngày 01/01/2025 với nguồn thải có lưu lượng, công suất của công trình, thiết bị xử lý phải được lắp đặt trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.
  • Thiết bị quan trắc phải được thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
  • Thông số quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động quy định tại Cột 4 Phụ lục XXIX.
  • Giá trị thông số quan trắc bụi, khí thải tự động liên tục được xác định theo giá trị trung bình của các kết quả đo theo đặc tính kỹ thuật từng thiết bị cho từng thông số.
  • Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát dữ liệu quan trắc khí thải công nghiệp, đánh giá kết quả quan trắc khí thải và so sánh với giá trị tối đa cho các thông số ô nhiễm theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải. Tổng hợp truyền số liệu quan trắc khí thải công nghiệp đến Bộ TNMT, theo dõi thông số bị vượt quy chuẩn cho phép và đề xuất biện pháp xử lý.

Nếu bạn cần tư vấn dịch vụ quan trắc thì hãy liên hệ ngay với Công ty dịch vụ môi trường Hợp Nhất qua Hotline 0938.857.768.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.