Các trường hợp bắt buộc phải lập, sửa giấy phép xả thải

Các trường hợp bắt buộc phải lập, sửa giấy phép xả thải

Trường hợp nào các doanh nghiệp phải xin giấy phép xả thải cho các dự án của mình? Khi nào cần điều chỉnh, sửa đổi GPXT và nội dung nào không được phép thay đổi?

Xin giấy phép xả thải vào nguồn nước là trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng quy định trong Nghị định 201/2013/NĐ-CP.

Bên cạnh là đối tượng làm mới thì doanh nghiệp cần lưu ý đến một số thay đổi liên quan đến gia hạn, điều chỉnh để tránh xử phạt từ cơ quan nhà nước. Để hiểu rõ hơn về những thay đổi này, cùng Hợp Nhất tìm hiểu bài viết dưới đây.

Xác định đối tượng cấp giấy phép xả thải

Nếu một doanh nghiệp có HTXLNT với công suất 70 m3/ngày đêm và không chứa nhiều hóa chất độc hại, chất phóng xạ. Hệ thống đã đi vào vận hành và nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn xả thải. Vậy nếu trường hợp doanh nghiệp này thì có cần phải xin cấp giấy phép xả thải không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 16 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP thì các trường hợp miễn xin giấy phép xả thải vào nguồn nước gồm:

  • Nước thải sinh hoạt từ cá nhân, hộ gia đình.
  • Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô không vượt quá 5 m3/ngày đêm và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ.
  • Nước thải từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có HTXLNT tập trung và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả thải, hoặc hợp đồng xử lý, tiêu thoát nước từ người quản lý vận hành hệ thống.
  • Nước thải nuôi trồng thủy sản có quy mô không vượt quá 10.000 m3/ngày đêm hoặc nuôi trồng thủy sản trên biển, sông, suối, hồ chứa.

Do đó, trường hợp nêu trên bắt buộc phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước theo đúng quy định của nhà nước.

Trường hợp thay đổi tên chủ giấy phép xả thải

Trường hợp, giấy phép xả thải đã thực hiện cách đây 3 năm và hiện nay bắt buộc phải gia hạn tiếp. Nhưng trong thời gian này, công ty lại đổi tên khác với tên trong giấy phép đã cấp trước đây.

Trường hợp này thường gặp tại nhiều doanh nghiệp khác. Vậy thì việc lập hồ sơ xin giấy phép xả thải có bị thay đổi gì không?

Các trường hợp bắt buộc phải lập, sửa giấy phép xả thải

Căn cứ theo Điều 27, Điều 36 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước có quy định việc cấp lại giấy phép với các trường hợp sau:

  • Giấy phép không còn nguyên vẹn như bị mất, rách nát, hư hỏng.
  • Tên chủ giấy phép được cấp bị thay đổi do nhận chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức làm thay đổi quản lý, vận hành công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước nhưng không có bất kỳ sự thay đổi nào khác.

Hồ sơ thủ tục sẽ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
  • Tài liệu chứng minh đề nghị cấp lại

Như vậy, công ty thuộc trường hợp này cần thực hiện đổi tên chủ giấy phép trước khi thực hiện thủ tục đề nghị gia hạn.

Điều chỉnh giấy phép trong trường hợp nào?

Một dự án đang tiến hành thi công xây dựng hệ thống XLNT cho khu chung cư. Tuy nhiên thiết kế sơ đồ công nghệ lại khác xa với hồ sơ thiết kế trong quá trình xin cấp giấy phép xả thải đã cấp. Vậy có cần làm thủ tục hồ sơ thay đổi gì không?

Khi công nghệ thi công khác với hồ sơ thiết kế trong việc xin cấp giấy phép xả thải thì nội dung này thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xả thải về quy mô, phương thức, quy trình vận hành hệ thống, chế độ xả thải.

Công ty phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xả thải vào nguồn nước trước khi cơ quan tiến hành thanh, kiểm tra dự án (khoản 2 Điều 33 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP).

Các trường hợp cần điều chỉnh giấy phép xả thải

Theo khoản 3 Điều 23 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP thì các trường hợp điều chỉnh giấy phép xả thải sẽ gồm:

  • Khả năng tiếp nhận của nguồn nước giảm.
  • Nhu cầu xả thải tăng nhưng chưa có biện pháp xử lý.
  • Vì chuyển đổi chức năng nguồn nước.
  • Điều chỉnh theo nội dung yêu cầu của chủ nguồn thải.

Nội dung không được phép điều chỉnh trong GPXT

  • Thông tin về nguồn nước khai thác, sử dụng, nguồn tiếp nhận.
  • Lượng nước sử dụng vượt quá 25% quy định.
  • Thông số nồng độ ô nhiễm, quy chuẩn áp dụng trong giấy phép (trừ trường hợp do cơ quan cấp phép điều chỉnh hoặc chủ giấy phép đề nghị áp dụng mức cao nhất).

Trên đây là những vấn đề liên quan đến loại hồ sơ môi trường này. Quý KH cần tư vấn thêm nhiều HSMT khác thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn chi tiết hơn và miễn phí qua Hotline 0938.857.768.