Lập báo cáo ĐTM theo luật cũ và luật mới

Lập báo cáo ĐTM theo quy định mới có nhiều điểm mới, điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nhiều dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Vậy những điểm khác biệt nào của hồ sơ ĐTM giữa luật cũ và luật mới? Và bài viết dưới đây sẽ làm rõ những vấn đề này.

So sánh lập ĐTM theo luật cũ và mới

1. Đối tượng lập báo cáo ĐTM

– Luật cũ:

  • Dự án quy định tại Điều 18 của Luật BVMT 2014
  • Danh mục dự án phải lập ĐTM quy định chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định 40/2019/NĐ-CP

– Luật BVMT 2020 (Điều 30 của Luật môi trường):

  • Dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này
  • Dự án đầu tư nhóm II quy định tại khoản c, d, đ và e Khoản 4 Điều 28 của Luật này

2. Phê duyệt báo cáo ĐTM

– Luật cũ:

  • Sau thời hạn 20 ngày kể từ khi báo cáo ĐTM được chỉnh sửa thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM
  • Quyết định phê duyệt làm căn cứ để thực hiện quyết định chủ trương đầu tư; cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; phê duyệt kế hoạch thăm dò, phát triển mỏ; cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; cấp giấy chứng nhận đầu tư

– Luật BVMT 2020:

  • Sau thời hạn 20 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM. Trong thời hạn 10 ngày trong trường hợp không phê duyệt thì cơ quan có văn bản nêu rõ lý do không phê duyệt kết quả thẩm định
  • Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM làm căn cứ cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ với dự án khai thác dầu khí; thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư cho các dự án khác
  • Cơ quan thẩm định công khai quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM trên cổng thông tin điện tử
  • Đối với dự án đã có phê duyệt báo cáo ĐTM, xác nhận kế hoạch BVMT thì tiếp tục thực hiện cho đến khi được cấp GPMT

3. Thời điểm thực hiện đánh giá tác động môi trường

  • So với luật cũ (Luật BVMT 2014) thì việc lập ĐTM trong giai đoạn chuẩn bị dự án, trước khi triển khai các quá trình xây dựng
  • Luật BVMT 2020 có quy định tại Điều 31 thì thực hiện đánh giá tác động môi trường triển khai đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi

4. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

– Luật BVMT 2014

  • Thủ trưởng, người đứng đầu tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức liên quan

– Luật BVMT 2020:

  • Thủ trưởng cơ quan giao trách nhiệm thẩm định báo cáo ĐTM tổ chức thẩm định thông qua hội đồng thẩm định
  • Hồ sơ đề nghị thẩm định: văn bản đề nghị, báo cáo ĐTM, báo cáo nghiên cứu khả thi
  • Thời hạn thẩm định không quá 45 ngày (dự án đầu tư nhóm I); không quá 30 ngày với dự án đầu tư nhóm II

5. Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM

5.1. Luật BVMT 2014

  • Bộ TNMT
  • Bộ, cơ quan ngang bộ
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
  • UBND cấp tỉnh

5.2. Luật BVMT 2020

  • Bộ TNMT
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
  • UBND cấp tỉnh

6. Các dự án không cần tham vấn

6.1. Luật BVMT 2014

  • Phải phù hợp với quy hoạch của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được phê duyệt báo cáo ĐTM cho giai đoạn xây dựng đầu tư
  • Thuộc danh mục bí mật nhà nước

6.2. Luật BVMT 2020

  • Dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
  • Dự án thuộc danh mục bí mật nhà nước
  • Nêu cao trách nhiệm của chủ dự án trong quá trình tham vấn, xác định đối tượng, nội dung, hình thức tham vấn
  • Kết quả tham vấn cộng đồng dân cư, cơ quan, tổ chức là thông tin quan trọng để chủ dự án đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động của dự án đến môi trường cũng như hoàn thiện báo cáo ĐTM

Nếu bạn cần thực hiện lập, viết đánh giá tác động môi trường theo quy định mới thì hãy liên hệ ngay với Công ty dịch vụ môi trường Hợp Nhất qua Hotline 0938.857.768

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.