Phân biệt các loại báo cáo quan trắc môi trường

Nhiều doanh nghiệp hiện nay vẫn còn nhầm lẫn giữa báo cáo quan trắc môi trường định kỳbáo cáo quan trắc môi trường lao động. Đây là hai loại báo cáo khác nhau về mục đích, đối tượng quan trắc, căn cứ pháp lý cũng như cơ quan quản lý, nhưng lại thường được gộp chung hoặc hiểu sai trong quá trình thực hiện.

Phân biệt các loại báo cáo quan trắc môi trường
Phân biệt các loại báo cáo quan trắc môi trường

1. Phân biệt các loại báo cáo quan trắc môi trường

Việc phân biệt rõ từng loại báo cáo không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý mà còn góp phần kiểm soát hiệu quả các yếu tố tác động đến môi trường xung quanh và sức khỏe người lao động.

1.1. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

Theo dõi, cập nhật thường xuyên chất lượng môi trường liên quan đến các yếu tố môi trường để phục vụ cho hoạt động BVMT, ngăn ngừa và hạn chế ô nhiễm.

Căn cứ pháp lý thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường

  • Luật BVMT 2020
  • Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
  • Thông tư 07/2025/TT-BTNM.
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP
  • Nghị định 05/2025/NĐ-CP
  • Nghị định 131/2025/NĐ-CP

Vai trò của báo cáo công tác bảo vệ môi trường

  • Cung cấp số liệu về diễn biến chất lượng môi trường để xây dựng báo cáo quan trắc định kỳ.
  • Đánh giá diễn biến môi trường từng khu vực để phục vụ các yêu cầu tức thời cho cơ quan quản lý nhà nước về BVMT.
  • Cảnh báo những diễn biến bất thường làm ô nhiễm, suy thoái môi trường để đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
  • Lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin giữa dự án với cơ quan quản lý.

Đối tượng thực hiện: Quan trắc định kỳ: cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phải thực hiện chương trình quan trắc quốc gia, tỉnh, KCN, KCX, KCNC, CCN, làng nghề, cơ sở sản xuất.

Các chỉ tiêu báo cáo

  • Quan trắc khí thải: Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, bụi, độ rung, CO2, SO2,…
  • Quan trắc nước thải: pH, COD, BOD, nitrat, photphat, amoni,…
  • Quan trắc nước mặt, đất, nước ngầm.

Tần suất lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường: là 01 lần/năm

Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

1.2. Báo cáo quan trắc môi trường lao động

Thu thập, phân tích, đánh giá số liệu các yếu tố môi trường tại nơi làm việc và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác hại cho sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp.

  • Luật an toàn vệ sinh lao động 2013.
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
  • Nghị định 39/2016/NĐ-CP.
  • Thông tư số 19/2016/TT-BYT.

Quan trắc lao động do Bộ Y tế quy định.

Báo cáo quan trắc lao động

  • Tiến hành đo lường các yếu tố môi trường làm việc.
  • So sánh các chỉ tiêu thu thập được để phát hiện yếu tố gây hại bằng giải pháp nâng cao chất lượng môi trường làm việc.

Đối tượng thực hiện: Quan trắc lao động: cơ quan, doanh nghiệp có sử dụng người lao động, không phân biệt quy mô, ngành nghề và đối tượng lao động.

Các chỉ tiêu báo cáo

  • Chỉ tiêu vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió) và bức xạ nhiệt.
  • Chỉ tiêu vật lý như ánh sáng, độ rung, tiếng ồn, phóng xạ,…
  • Chỉ tiêu vi sinh, yếu tố gây dị ứng, mẫn cảm.
  • Các loại bụi như bụi toàn phần, bụi hô hấp, bụi than, bụi bông,..
  • Chỉ tiêu hóa học như NOx, SOx, CO, CO2, benzen và đồng đẳng toluen, xylen.
  • Đánh giá căng thẳng thể lực, tâm sinh lý, chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nomy.

Tần suất thực hiện: Cơ sở sản xuất kinh doanh phải thực hiện quan trắc môi trường lao động ít nhất 1 lần/năm.

Những yêu cầu khi quan trắc môi trường lao động
Những yêu cầu khi quan trắc môi trường lao động

Hoạt động với phương châm uy tín – chất lượng hàng đầu, Hợp Nhất chuyên thực hiện nhiều loại hồ sơ, giấy phép môi trường, báo cáo quan trắc môi trường cho nhiều cơ sở sản xuất, nhà máy, bệnh viện, phòng khám,… Liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn các thủ tục hồ sơ miễn phí.

Lưu ý: Các thông tin, chủ đề chúng tôi cung cấp chỉ có giá trị tham khảo. Trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường: quý bạn đọc cần tra cứu - cập nhật hiệu lực pháp luật hiện hành của từng điều luật, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để áp dụng cho đúng!