Quan trắc khí thải theo những quy định nào?

Quan trắc khí thải theo quy định nào?

Khí thải từ các ngành công nghiệp phức tạp chứa nhiều thành phần độc hại, bụi trong ngành hóa chất, phân bón, dệt may, luyện kim, cơ khí, thuộc da,…. Vì thế quan trắc khí thải công nghiệp là công việc quan trọng không chỉ cải thiện chất lượng không khí mà còn hạn chế những rủi ro, nguy cơ đối với sức khỏe con người.

Vậy bạn có biết những quy định nào liên quan đến quan trắc môi trường khí thải không? Vì hiện nay có nhiều quy định, luật liên quan đến vấn đề, vì thế hôm nay Hợp Nhất sẽ tổng hợp một số luật môi trường liên quan đến lĩnh vực này qua những thông tin dưới đây.

Quan trắc khí thải theo Luật BVMT 2014

  • Căn cứ theo Điều 102 Luật BVMT 2014 thì những cơ sở có phát sinh bụi, khí thải phải tiến hành kiểm soát, xử lý bụi, khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
  • Căn cứ theo Điều 64 các cơ sở phát sinh khí thải phải tiến hành xác định lưu lượng, tính chất và đặc điểm khí thải.
  • Những dự án có lưu lượng xả thải lớn bắt buộc lắp đặt hệ thống quan trắc tự động.

Quan trắc theo Thông tư 24 của Bộ TNMT

  • Căn cứ theo mục tiêu, quy chuẩn kỹ thuật, loại hình, quy mô, đặc điểm nguồn thải và yêu cầu cơ quan nhà nước mà xác định thông số quan trắc.
  • Nhiệt độ, vận tốc, lưu lượng, độ ẩm, phân tử khí khô, áp suất khí thải là những thông số bắt buộc quan trắc tại hiện trường.
  • Những thông số lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm gồm SO2, NOx, CO và CO2.
  • Thời gian quan trắc tại thời điểm cơ sở đang hoạt động tối thiểu 50% công suất và phải đang vận hành ổn định khi lấy mẫu. Số lượng mẫu cho 1 lần quan trắc là 3 mẫu/lần.

Quan trắc khí thải theo quy định nào?

Quan trắc khí thải theo Nghị định 40 (2019) của Chính phủ

Quy định về quan trắc tự động

  • Đối tượng thực hiện là cơ sở có lưu lượng khí thải thuộc Phụ lục I; các lò đốt CTNH, CTR tập trung quy mô cấp tỉnh; khí thải từ cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất lập báo cáo ĐTM.
  • Chủ dự án phải lắp đặt trạm quan trắc khí thải công nghiệp truyền dữ liệu liên tục về Sở TNMT và thực hiện trước khi đưa dự án đi vào vận hành chính thức.
  • Trạm quan trắc với các thông số cố định như lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi, SO2, NOx, CO. Trong phê duyệt báo cáo ĐTM hoặc xác nhận kế hoạch BVMT có quy định từng thông số đặc thù theo từng ngành nghề.
  • Hệ thống quan trắc tự động bắt buộc có camera theo dõi, thử nghiệm, kiểm định, hiệu chỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường và đảm bảo chất lượng.
  • Những dự án không thuộc đối tượng này được khuyến khích lắp đặt hệ thống quan trắc tự động để theo dõi, giám sát và kịp thời đưa ra các biện pháp cải thiện môi trường.
  • Doanh nghiệp được cấp giấy phép xả khí thải dựa vào kết quả quan trắc khí thải định kỳ hoặc tự động, liên tục.
  • Sở TNMT tiến hành giám sát, đánh giá kết quả quan trắc, đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật, kiểm tra, khắc phục, phát hiện thông số bị vượt và đề xuất biện pháp xử lý. Bộ TNMT hướng dẫn kỹ thuật quan trắc khí thải định kỳ hoặc cách dùng số liệu quan trắc tự động, liên tục

Đối với quan trắc định kỳ

  • Về đối tượng: với dự án đã đi vào vận hành có quy mô, công suất phải lập ĐTM với tổng lưu lượng khí thải 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên thì quan trắc với tần suất 3 tháng/lần. Với doanh nghiệp thuộc đối tượng đăng ký kế hoạch BVMT với tổng lưu lượng khí thải 5.000 m3 khí thải/giờ trở lên thì quan trắc khí thải với tần suất 6 tháng/lần khi dự án đã đi vào vận hành
  • Thông số quan trắc theo từng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc địa phương về môi trường.

Nếu như bạn cần tìm đơn vị quan trắc khí thải để lập báo cáo quan trắc định kỳ gửi lên cơ quan có thẩm quyền phẩm định thì hãy liên hệ ngay với Công ty tư vấn hồ sơ môi trường Hợp Nhất qua Hotline 0938.857.768 để được hỗ trợ và tư vấn miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.