Giấy phép môi trường theo quy định hiện nay

Giấy phép môi trường theo quy định hiện nay là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện hoạt động xả thải, quản lý chất thải và vận hành các công trình bảo vệ môi trường đúng quy định. Việc nắm rõ đối tượng áp dụng, thời điểm thực hiện, thời hạn, thẩm quyền cấp phép và những thay đổi theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP sẽ giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị hồ sơ, hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm tiến độ vận hành dự án.

Giấy phép môi trường theo quy định hiện nay
Giấy phép môi trường theo quy định hiện nay

1. Giấy phép môi trường là gì?

Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 mở đầu định nghĩa: “Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân…”. Phần còn lại của quy định xác định phạm vi cấp phép liên quan đến xả chất thải, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và các yêu cầu bảo vệ môi trường kèm theo.

Nội dung của giấy phép có thể bao gồm nguồn phát sinh và lưu lượng xả nước thải; dòng khí thải, bụi; thông số ô nhiễm; giới hạn cho phép; vị trí và phương thức xả thải; tiếng ồn, độ rung; hoạt động xử lý chất thải nguy hại; loại và khối lượng phế liệu được nhập khẩu. Vì vậy, Giấy phép môi trường theo quy định hiện nay có giá trị như một bộ điều kiện vận hành bắt buộc đối với doanh nghiệp.

Khái niệm về Giấy phép môi trường
Khái niệm về Giấy phép môi trường

2. Đối tượng phải có Giấy phép môi trường

Căn cứ khoản 1 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, các dự án và cơ sở sau đây thuộc diện phải có Giấy phép môi trường như sau:

  • Dự án đầu tư, cơ sở thuộc một trong các loại hình sau đây khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý từ 100 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên, bao gồm:
  • Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;
  • Sản xuất kim loại có sử dụng nguyên liệu từ quặng;
  • Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy có công đoạn sản xuất bột giấy;
  • Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết);
  • Nhiệt điện than;
  • Sản xuất xi măng có công đoạn sản xuất clinker;
  • Sản xuất vải, sợi, dệt may có công đoạn nhuộm; sản xuất da cod công đoạn thuộc da; chế biến mủ cao su; sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt; chế biến thủy sản; sản xuất đường từ mía;
  • Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
  • Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường;
  • Dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại; có hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  • Dự án đầu tư, cơ sở khác không thuộc đối tượng quy định tại điểm a và b khoản này khi đi vào vận hành có tổng lưu lượng nước thải công nghiệp (không bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản) xả ra môi trường phải được xử lý từ 150 m3/ngày trở lên hoặc tổng lưu lượng khí thải xả ra môi trường phải được xử lý từ 100.000 m3/giờ trở lên.
Đối tượng phải có GPMT
Đối tượng phải có GPMT

3. Những trường hợp không phải có Giấy phép môi trường

Theo khoản 2 tiểu mục VII Mục A Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP, các trường hợp không thuộc diện phải có Giấy phép môi trường bao gồm:

  • Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
  • Dự án đầu tư, cơ sở không phải có cấp giấy phép môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.

4. Thời điểm thực hiện Giấy phép môi trường

Doanh nghiệp nên thực hiện Giấy phép môi trường khi đã hoàn thành các hạng mục phát sinh chất thải và công trình bảo vệ môi trường tương ứng, nhưng phải hoàn tất thủ tục trước khi vận hành thử nghiệm hoặc đưa dự án vào vận hành chính thức.

Tùy từng trường hợp, thời điểm thực hiện được xác định như sau:

  • Dự án thuộc diện thực hiện ĐTM: Nộp hồ sơ sau khi hoàn thành hạng mục phát sinh chất thải và công trình xử lý tương ứng, trước khi vận hành thử nghiệm.
  • Dự án không thuộc diện thực hiện ĐTM: Nộp khi đã có đủ hồ sơ và trước khi dự án đi vào vận hành.
  • Cơ sở đang hoạt động: Nộp đủ sớm để có giấy phép đúng thời hạn; tối thiểu trước thời điểm bắt buộc có giấy phép 30 hoặc 32 ngày, tùy cơ quan cấp.
  • Dự án mở rộng, tăng công suất hoặc thay đổi công nghệ: Rà soát và hoàn thành thủ tục môi trường trước khi triển khai nội dung thay đổi.
  • Giấy phép sắp hết hạn: Theo cơ chế đang áp dụng tại thời điểm tháng 8/2026, hồ sơ phải được nộp trước ngày hết hạn 06 tháng.
Thời điểm thực hiện GPMT

5. Thời hạn Giấy phép môi trường

Theo khoản 4 Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020, thời hạn của Giấy phép môi trường được xác định như sau:

  • 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I.
  • 07 năm đối với cơ sở hoạt động trước ngày 01/01/2022 có tiêu chí môi trường tương đương dự án đầu tư nhóm I.
  • 10 năm đối với các dự án, cơ sở thuộc những trường hợp còn lại.
  • Giấy phép có thể được cấp với thời hạn ngắn hơn nếu chủ dự án hoặc chủ cơ sở đề nghị.

6. Cơ quan cấp Giấy phép môi trường

Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường được quy định tại Mục II Phần B Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP. Theo đó, phần lớn thẩm quyền cấp phép được giao cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Cụ thể:

  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép đối với hoạt động tái chế, xử lý chất thải nguy hại có địa bàn hoạt động từ hai tỉnh trở lên và dự án, cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
  • Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp phép đối với dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp phép đối với các dự án, cơ sở còn lại không thuộc thẩm quyền của các cơ quan nêu trên.
  • Đối với dự án nằm trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên, nếu dự án thuộc diện ĐTM thì thẩm quyền cấp phép thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh đã tổ chức thẩm định ĐTM. Nếu dự án không thuộc diện ĐTM, chủ dự án đề nghị Chủ tịch UBND của một trong các tỉnh nơi thực hiện dự án tổ chức cấp phép.
Cơ quan cấp giấy phép môi trường
Cơ quan cấp giấy phép môi trường

7. Khi nào không thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép môi trường?

Theo Mục III Phần A Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, Chính phủ quy định: “Không thực hiện thủ tục hành chính cấp lại giấy phép môi trường” ở cấp trung ương và cấp tỉnh.

Quy định này được áp dụng trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực, không nên hiểu là thủ tục cấp lại bị bãi bỏ vĩnh viễn.

Đối với dự án, cơ sở vẫn thuộc diện phải có Giấy phép môi trường, việc xử lý được thực hiện như sau:

  • Giấy phép sắp hết hạn: Gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường trước khi giấy phép hiện tại hết hạn 06 tháng.
  • Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ: Gửi hồ sơ trước khi thực hiện thay đổi và chỉ được triển khai sau khi được cấp giấy phép.
  • Thay đổi thuộc diện phải thực hiện ĐTM: Phải thực hiện thủ tục ĐTM theo quy định, không giải quyết trực tiếp bằng thủ tục cấp Giấy phép môi trường.

Quy định này áp dụng khi thay đổi làm gia tăng tác động xấu đến môi trường, chẳng hạn tăng từ 10% lưu lượng nước thải, bụi hoặc khí thải; thay đổi vị trí xả thải; bổ sung hoạt động xử lý chất thải; thay đổi công nghệ xử lý hoặc bổ sung loại phế liệu nhập khẩu.

8. Giấy phép môi trường đã cấp được xử lý như thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Mục VII Phần A Phụ lục IX Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP, dự án hoặc cơ sở đã có Giấy phép môi trường nhưng theo tiêu chí mới không còn thuộc diện phải có giấy phép được lựa chọn một trong các phương án sau:

  • Tiếp tục sử dụng Giấy phép môi trường đến hết thời hạn và tuân thủ các yêu cầu ghi trong giấy phép.
  • Thực hiện đăng ký môi trường nếu thuộc đối tượng phải đăng ký. Giấy phép đã cấp hết hiệu lực sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký.
  • Không phải đăng ký môi trường: Giấy phép đã cấp hết hiệu lực theo quy định chuyển tiếp của Nghị quyết.

Như vậy, doanh nghiệp không bắt buộc phải chấm dứt ngay Giấy phép môi trường đã được cấp. Việc tiếp tục sử dụng giấy phép hay chuyển sang đăng ký môi trường cần căn cứ vào đối tượng và nhu cầu quản lý thực tế của từng cơ sở.

9. Nội dung Giấy phép môi trường

Theo Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Giấy phép môi trường phải thể hiện đầy đủ các thông tin cơ bản về dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp. Bên cạnh đó, giấy phép còn ghi nhận nội dung được cấp phép, các yêu cầu về bảo vệ môi trường, thời hạn hiệu lực và những nội dung liên quan khác nếu có.

Các nội dung cấp phép môi trường chủ yếu gồm:

  • Đối với nước thải: Xác định nguồn phát sinh, lưu lượng xả tối đa, từng dòng nước thải, thông số ô nhiễm, giới hạn cho phép, vị trí xả, phương thức xả và nguồn tiếp nhận.
  • Đối với khí thải: Xác định nguồn phát sinh, lưu lượng xả tối đa, từng dòng khí thải, các chất ô nhiễm, giới hạn cho phép, vị trí và phương thức xả khí thải.
  • Đối với tiếng ồn, độ rung: Xác định nguồn phát sinh và mức giới hạn phải tuân thủ.
  • Đối với hoạt động xử lý chất thải nguy hại: Ghi rõ công trình, hệ thống thiết bị xử lý, mã chất thải, khối lượng được phép xử lý, số lượng trạm trung chuyển và phạm vi hoạt động.
  • Đối với hoạt động nhập khẩu phế liệu: Ghi rõ loại và khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất.
Nội dung giấy phép môi trường
Nội dung giấy phép môi trường

10. Dịch vụ lập hồ sơ Giấy phép môi trường trọn gói

Với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và thực hiện hồ sơ môi trường, Công ty tư vấn hồ sơ Môi Trường Hợp Nhất hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ Giấy phép môi trường phù hợp với quy mô, ngành nghề, công nghệ sản xuất và hiện trạng phát sinh chất thải.

Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Rà soát hồ sơ pháp lý, ĐTM, giấy phép đã cấp và tài liệu kỹ thuật liên quan.
  • Xác định đối tượng, thẩm quyền và thời điểm thực hiện Giấy phép môi trường.
  • Thu thập, kiểm tra và chuẩn hóa số liệu về nước thải, khí thải, chất thải và tiếng ồn.
  • Lập báo cáo đề xuất cấp mới hoặc điều chỉnh Giấy phép môi trường.
  • Hỗ trợ nộp hồ sơ, giải trình và hoàn thiện nội dung theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.
  • Tư vấn vận hành thử nghiệm, quan trắc và thực hiện nghĩa vụ môi trường sau khi được cấp phép.

Giấy phép môi trường theo quy định hiện nay có nhiều yêu cầu liên quan đến đối tượng, thời điểm thực hiện, thời hạn, thẩm quyền và nội dung cấp phép mà doanh nghiệp cần rà soát kỹ trước khi nộp hồ sơ. Chuẩn bị đầy đủ tài liệu pháp lý, số liệu nguồn thải và thông tin về công trình bảo vệ môi trường sẽ giúp doanh nghiệp giảm số lần bổ sung hồ sơ, bảo đảm tiến độ thực hiện và duy trì tuân thủ trong quá trình hoạt động.

Nếu Quý doanh nghiệp đang cần tư vấn, lập mới, điều chỉnh hoặc rà soát hồ sơ Giấy phép môi trường, hãy liên hệ Môi Trường Hợp Nhất qua hotline 0938.857.768 để được hỗ trợ phù hợp với từng dự án.

11. Tài liệu tham khảo

Trong bài viết này chúng tôi có tham khảo các tài liệu sau:

  • Luật Bảo vệ môi trường 2020;
  • Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.

Có thể bạn quan tâm: Đăng ký môi trường theo quy định hiện nay

Lưu ý: Các thông tin, chủ đề chúng tôi cung cấp chỉ có giá trị tham khảo. Trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường: quý bạn đọc cần tra cứu - cập nhật hiệu lực pháp luật hiện hành của từng điều luật, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để áp dụng cho đúng!