Trong bối cảnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường ngày càng chặt chẽ, việc thực hiện đúng và đầy đủ các báo cáo môi trường là yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít đơn vị vẫn còn lúng túng trong quá trình lập và triển khai các loại báo cáo này. Bài viết sau sẽ nêu ra những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện báo cáo môi trường hiệu quả và đúng quy định.

1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Dưới đây là một số lưu ý về báo cáo đánh giá tác động môi trường:
1.1. Thời gian thực hiện
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định “Đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án”. Do vậy, đối với trường hợp dự án phải có quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng, thì ĐTM được thực hiện sau khi dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư.
Kết quả đánh giá tác động môi trường được thể hiện bằng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT) Lưu ý: Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường.
1.2. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
+ Chủ dự án đầu tư phải thực hiện tham vấn trong đánh giá tác động môi trường đối với:
(1) Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư;
(2) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư;
+ Chủ dự án đầu tư được khuyến khích tham vấn ý kiến chuyên gia trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.
+ Thủ tục tham vấn trong đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Điều 26 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP). Trong đó, Biên bản họp tham vấn đối với cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư theo Mẫu số 04a Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT)
1.3. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
(1) Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT) (2) Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo mục II.1 nêu trên (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT) (3) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đường với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư.

2. Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ
Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ (hiện nay là báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ) là báo cáo tích hợp các loại báo cáo bao gồm: Báo cáo giám sát chất lượng môi trường, báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường, báo cáo quản lý chất thải nguy hại, báo cáo quản lý chất thải sinh hoạt & chất thải rắn công nghiệp thông thường.
Nội dung báo cáo
Theo khoản 3 Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường 2020, nội dung của báo cáo công tác bảo vệ môi trường phải đảm bảo những nội dung chính sau đây:
- Kết quả hoạt động của các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đối với chất thải;
- Kết quả khắc phục các yêu cầu về bảo vệ môi trường của cơ quan thanh tra, kiểm tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Kết quả quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, quan trắc tự động, liên tục;
- Công tác quản lý chất thải rắn, quản lý chất thải nguy hại;
- Công tác quản lý phế liệu nhập khẩu (nếu có);
- Hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (nếu có);
- Các kết quả, hoạt động, biện pháp bảo vệ môi trường khác.
Thời gian nộp báo cáo
Căn cứ khoản 2 Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi điểm a khoản 19 Điều 1 Thông tư 07/2025/TT-BTNMT), quy định như sau:
Thời gian gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường: Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo; chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp báo cáo các cơ quan quy định tại khoản 5 Điều này về công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) trước ngày 20 tháng 01 của năm tiếp theo.
Cơ quan tiếp nhận báo cáo
Gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến các cơ quan được quy định tại khoản 5 Điều 66 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT như sau:
– Cơ quan cấp giấy phép môi trường;
– Cơ quan tiếp nhận đăng ký môi trường;
– Sở Tài nguyên và Môi trường, nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường (nơi dự án đầu tư, cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);
– Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp (đối với các cơ sở nằm trong khu kinh tế, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp).

3. Báo cáo quan trắc môi trường lao động
Căn cứ khoản 10 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015: “Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống bệnh nghề nghiệp”.
Nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động
Căn cứ Điều 35 Nghị định 44/2016/NĐ-CP:
1. Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập. Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
2. Quan trắc môi trường lao động thực hiện theo đúng kế hoạch đã lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.
3. Quan trắc môi trường lao động bảo đảm như sau:
- Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt tại vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động;
- Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn.
4. Yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá được bổ sung cập nhật trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong trường hợp sau đây:
- Có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động mà có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;
- Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;
- Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và phí quản lý do người sử dụng lao động chi trả theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về yếu tố có hại mới được phát hiện, phát sinh tại cơ sở lao động mà chưa có quy định về giới hạn cho phép.
Vì sao phải lập báo quan trắc lao động?
Theo quy định thì tất cả doanh nghiệp có sử dụng người lao động phải định kỳ quan trắc, bổ sung hồ sơ quản lý đến cơ quan nhà nước theo Nghị định 44/2016/NĐ-CP.
Quan trắc lao động giúp đảm bảo sức khỏe người lao động, phản ánh các thông tin về yếu tố nguy hiểm độc hại để đề ra biện pháp kỹ thuật an toàn, đảm bảo sức khỏe người lao động được bảo vệ tốt nhất. Vì thế các cơ sở phải tiến hành thực hiện quan trắc lao động ít nhất 1 lần/năm nhằm đánh giá, kiểm soát, thu thập và phân tích chính xác các điều kiện làm việc.
Các doanh nghiệp phải cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động nếu có bất kỳ sự thay đổi nào làm tăng nguy cơ tác động xấu đến sức khỏe người lao động. Và trước ngày 31/12 hằng năm gửi báo cáo quan trắc đến cơ sở quản lý.
Trên đây là một số thông tin về một số lưu ý đối với các loại báo cáo môi trường. Nếu bạn đang cần tư vấn thêm các loại hồ sơ môi trường khác, bạn hãy liên hệ ngay Hotline: 0938.857.768 để được hỗ trợ nhanh chóng.

Lưu ý: Các thông tin, chủ đề chúng tôi cung cấp chỉ có giá trị tham khảo. Trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường: quý bạn đọc cần tra cứu - cập nhật hiệu lực pháp luật hiện hành của từng điều luật, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để áp dụng cho đúng!