Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất là một trong những hồ sơ an toàn quan trọng đối với cơ sở có hoạt động hóa chất nguy hiểm đạt ngưỡng theo quy định. Từ năm 2026, hệ thống pháp luật về hóa chất có nhiều thay đổi đáng chú ý, đặc biệt sau khi Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và các nghị định, thông tư hướng dẫn mới có hiệu lực. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng, ngưỡng tồn trữ, nội dung kế hoạch và thủ tục thẩm định để bảo đảm tuân thủ pháp luật.

1. Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất là gì?
Theo Luật Hóa chất số 69/2025/QH15, sự cố hóa chất được hiểu là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ hoặc phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại đến con người, cơ sở vật chất, tài sản và môi trường. Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 được Quốc hội ban hành ngày 14/06/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Trên cơ sở đó, kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất là tài liệu xác định các nguy cơ có thể phát sinh trong quá trình sản xuất, sử dụng, tồn trữ hóa chất; dự báo các tình huống sự cố; đồng thời xây dựng lực lượng, phương tiện và phương án xử lý phù hợp.
Một kế hoạch được xây dựng đầy đủ không chỉ phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước mà còn giúp doanh nghiệp:
- Chủ động nhận diện nguồn nguy hiểm trong từng khu vực.
- Hạn chế khả năng xảy ra cháy, nổ, rò rỉ và phát tán hóa chất.
- Xác định phương án xử lý khi sự cố phát sinh.
- Phân công rõ lực lượng và trách nhiệm ứng cứu.
- Hạn chế thiệt hại đối với người lao động, tài sản và môi trường.
- Tạo cơ sở để tổ chức diễn tập và phối hợp với lực lượng bên ngoài.

2. Đối tượng phải lập kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Không phải mọi doanh nghiệp có sử dụng hóa chất đều phải lập kế hoạch để trình cơ quan nhà nước thẩm định. Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP xác định nghĩa vụ này dựa trên loại hóa chất và lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm.
2.1. Trường hợp một hóa chất hoặc hỗn hợp đạt ngưỡng quy định
Theo điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư dự án, tổ chức hoặc cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch nếu có ít nhất một hóa chất thuộc Bảng A hoặc hỗn hợp thuộc Bảng B của Phụ lục IV Nghị định số 24/2026/NĐ-CP với lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm bằng hoặc lớn hơn ngưỡng quy định.
Điểm cần lưu ý là khi cơ sở đã thuộc trường hợp phải xây dựng kế hoạch thì kế hoạch không chỉ xem xét riêng hóa chất làm phát sinh nghĩa vụ mà phải được xây dựng đối với toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong phạm vi dự án hoặc cơ sở theo quy định tại Điều 33.
Doanh nghiệp vì vậy cần xác định chính xác ba dữ liệu:
- Tên và đặc tính của từng hóa chất.
- Hóa chất có thuộc Phụ lục IV Nghị định số 24/2026/NĐ-CP hay không.
- Lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm so với ngưỡng tương ứng.

2.2. Trường hợp tổng tỷ lệ hóa chất nguy hiểm bằng hoặc lớn hơn 1
Một cơ sở có thể không có bất kỳ hóa chất riêng lẻ nào đạt ngưỡng nhưng vẫn thuộc diện phải lập kế hoạch do tổng lượng các hóa chất nguy hiểm cộng gộp theo tỷ lệ đạt mức quy định.
Theo điểm b khoản 2 Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, nếu cơ sở không thuộc trường hợp tại điểm a nhưng tổng tỷ lệ giữa lượng tồn trữ lớn nhất của các hóa chất nguy hiểm và ngưỡng tương ứng bằng hoặc lớn hơn 1, doanh nghiệp vẫn phải xây dựng kế hoạch.
Công thức xác định: qX1/QUX1 + qX2/QUX2 + … + qXi/QUXi ≥ 1
Trong đó:
- qXi: lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm của hóa chất nguy hiểm thứ i thuộc Bảng A hoặc Bảng B.
- QUXi: ngưỡng khối lượng tương ứng của hóa chất nguy hiểm thứ i theo quy định.
Ví dụ minh họa, một doanh nghiệp có ba hóa chất với tỷ lệ lượng tồn trữ so với ngưỡng lần lượt là 0,40; 0,35 và 0,30.
Tổng tỷ lệ: 0,40 + 0,35 + 0,30 = 1,05
Mặc dù từng hóa chất riêng lẻ đều chưa đạt ngưỡng, tổng tỷ lệ đã lớn hơn 1. Theo nguyên tắc tại Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, cơ sở thuộc diện phải xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất.
3. Hồ sơ thẩm định kế hoạch
Theo khoản 1 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị thẩm định gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định kế hoạch theo mẫu quy định.
- 09 bản Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Thông tư số 02/2026/TT-BCT quy định nội dung kế hoạch tại Phụ lục II và hệ thống biểu mẫu phục vụ thẩm định, phê duyệt tại Phụ lục III. Sau khi Thông tư số 26/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 29/05/2026, một số biểu mẫu đã được sửa đổi, thay thế. Văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BCT ngày 26/05/2026 phản ánh các nội dung đã được cập nhật này.
Do đó, khi lập hồ sơ trong năm 2026, doanh nghiệp nên kiểm tra biểu mẫu đang có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, tránh sử dụng bản biểu mẫu cũ được tải hoặc lưu trữ trước thời điểm sửa đổi.
4. Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch
Thủ tục thẩm định được quy định khá cụ thể tại Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần theo dõi từng mốc xử lý để chủ động trong tiến độ dự án hoặc thời điểm đưa hóa chất vào tồn trữ.
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp thực hiện nộp 01 bộ hồ sơ theo phương thức tiếp nhận tương ứng của cơ quan có thẩm quyền, có thể trực tiếp, qua bưu chính hoặc trên hệ thống điện tử.
- Bước 2: Rà soát hồ sơ trước khi thẩm định: Sau khi tiếp nhận, cơ quan thẩm định kiểm tra hồ sơ trước khi tổ chức thẩm định chính thức. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu, cơ quan thẩm định sẽ phản hồi trong 03 ngày làm việc và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung.
- Bước 3: Tổ chức thẩm định: Khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định trong thời hạn 15 ngày làm việc. Hồ sơ sẽ được Hội đồng thẩm định xem xét và đánh giá theo quy định. Hội đồng đánh giá mức độ phù hợp của nội dung kế hoạch với hoạt động hóa chất và điều kiện thực tế của dự án, cơ sở.
- Bước 4: Nhận kết quả thẩm định: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thẩm định, cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo kết quả. Nếu kế hoạch chưa đáp ứng yêu cầu, doanh nghiệp phải xây dựng lại hoặc hoàn thiện và nộp lại theo yêu cầu. Nếu kế hoạch đủ điều kiện, doanh nghiệp tiếp tục thực hiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định.
- Bước 5: Hoàn thiện kế hoạch sau thẩm định: Trước khi kế hoạch được xem xét phê duyệt, doanh nghiệp phải hoàn thiện các yêu cầu của Hội đồng thẩm định và gửi báo cáo về việc thực hiện các yêu cầu đó. Hồ sơ ở giai đoạn này bao gồm báo cáo hoàn thiện, 01 bản điện tử và 07 bản in của kế hoạch đã được chỉnh sửa, hoàn thiện để Hội đồng xem xét.
- Bước 6: Kiểm tra việc hoàn thiện: Trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo của doanh nghiệp, Hội đồng thẩm định kiểm tra thực tế việc thực hiện các yêu cầu và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc đề nghị phê duyệt hoặc không phê duyệt kế hoạch.
- Bước 7: Xem xét phê duyệt: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kiểm tra của Hội đồng thẩm định, cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt kế hoạch. Trường hợp hồ sơ không được chấp thuận, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do.
Các mốc nêu trên không nên cộng đơn giản thành một thời gian xử lý cố định, vì tổng thời gian thực tế còn phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện hồ sơ, thời gian doanh nghiệp chỉnh sửa và quá trình thực hiện yêu cầu của Hội đồng.

5. Kế hoạch phải được phê duyệt vào thời điểm nào?
Thời điểm lập và phê duyệt kế hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ triển khai dự án, vì doanh nghiệp không nên chờ đến khi đã tồn trữ hóa chất mới thực hiện hồ sơ.
Theo khoản 3 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP:
- Đối với dự án đầu tư, hồ sơ phải được nộp để thẩm định trước thời điểm có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo trường hợp áp dụng.
- Sau khi hoàn thành xây dựng, công trình chỉ được đưa vào sử dụng khi kế hoạch đã được phê duyệt.
- Đối với các trường hợp khác, tổ chức, cá nhân phải lập, trình thẩm định và được phê duyệt kế hoạch trước khi thực hiện tồn trữ hóa chất.
6. Cơ quan nào thẩm định và phê duyệt kế hoạch?
Căn cứ khoản 6 Điều 34 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP quy định:
- Bộ Công an thực hiện đối với trường hợp thuộc phạm vi phục vụ công tác công an.
- Bộ Quốc phòng thực hiện đối với trường hợp thuộc phạm vi phục vụ quốc phòng.
- Bộ Công Thương tổ chức thẩm định và phê duyệt kế hoạch thuộc lĩnh vực dân sự đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 33, tức trường hợp có ít nhất một hóa chất hoặc hỗn hợp đạt ngưỡng.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự án hoặc cơ sở hoạt động tổ chức thẩm định và phê duyệt đối với trường hợp dân sự thuộc điểm b khoản 2 Điều 33, tức trường hợp phát sinh nghĩa vụ do tổng tỷ lệ hóa chất đạt từ 1 trở lên.
Theo hướng dẫn hiện hành được hợp nhất tại Văn bản số 33/VBHN-BCT, Cục Hóa chất thực hiện thẩm định và phê duyệt đối với các kế hoạch thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương theo điểm a khoản 2 Điều 33 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP. Việc xác định đúng cơ quan tiếp nhận ngay từ đầu giúp tránh trường hợp hồ sơ bị chuyển trả do nộp không đúng thẩm quyền.
7. Khi nào phải điều chỉnh kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất?
Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong suốt quá trình hoạt động để kịp thời xác định trường hợp phải điều chỉnh. Một số thay đổi về quy mô sản xuất, công nghệ, loại hóa chất hoặc lượng tồn trữ có thể làm phát sinh yêu cầu cập nhật kế hoạch, cụ thể:
- Mở rộng quy mô hoặc thay đổi dây chuyền công nghệ: Khi dự án, cơ sở tăng công suất hoặc điều chỉnh dây chuyền, thiết bị làm thay đổi phạm vi hoạt động liên quan đến hóa chất.
- Thay đổi hoạt động sử dụng, tồn trữ hóa chất: Khi doanh nghiệp phát sinh hoạt động sử dụng hoặc lưu trữ hóa chất mới làm thay đổi mức độ và phạm vi rủi ro của cơ sở.
- Bổ sung hóa chất thuộc diện phải lập Kế hoạch: Khi đưa thêm hóa chất thuộc danh mục phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất vào hoạt động.
- Tăng lượng hóa chất tồn trữ: Khi lượng tồn trữ lớn nhất của hóa chất thuộc danh mục liên quan tăng đến mức làm phát sinh yêu cầu điều chỉnh theo quy định.
- Chuyển từ Biện pháp sang Kế hoạch: Khi những thay đổi trong hoạt động khiến cơ sở từ đối tượng áp dụng Biện pháp trở thành đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

8. Hợp Nhất hỗ trợ lập kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất
Việc xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đúng đối tượng áp dụng, rà soát danh mục và lượng hóa chất tồn trữ, xây dựng kịch bản sự cố, phương án phòng ngừa, ứng phó và chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Môi Trường Hợp Nhất hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình rà soát hồ sơ, xác định nghĩa vụ pháp lý và xây dựng kế hoạch phù hợp với đặc điểm hoạt động thực tế của từng cơ sở.
Nội dung hỗ trợ bao gồm:
- Rà soát danh mục hóa chất và lượng tồn trữ tại cơ sở.
- Đối chiếu ngưỡng hóa chất theo quy định hiện hành.
- Xác định trường hợp phải lập Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
- Khảo sát hiện trạng hoạt động, kho chứa và khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố.
- Xây dựng các kịch bản sự cố và phương án ứng phó phù hợp.
- Hoàn thiện nội dung kế hoạch theo biểu mẫu và quy định pháp luật.
- Hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ phục vụ quá trình thẩm định, phê duyệt.
Thông qua việc chuẩn bị hồ sơ ngay từ đầu và bám sát yêu cầu pháp lý, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục, đồng thời nâng cao khả năng phòng ngừa và ứng phó khi xảy ra sự cố hóa chất.
9. Câu hỏi thường gặp về kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất
Những quy định về kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất có thể phát sinh nhiều trường hợp cần doanh nghiệp rà soát để xác định đúng nghĩa vụ áp dụng. Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp và câu trả lời ngắn gọn để doanh nghiệp dễ đối chiếu trong thực tế:

9.1. Có hóa chất nguy hiểm nhưng lượng tồn trữ thấp có phải lập kế hoạch không?
Có thể vẫn phải lập kế hoạch nếu tổng tỷ lệ của các hóa chất đạt từ 1 trở lên theo quy định. Trường hợp không thuộc diện lập kế hoạch thì cần xem xét nghĩa vụ xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
9.2. Kế hoạch đã được phê duyệt có phải diễn tập hằng năm không?
Có. Đối với trường hợp thuộc đối tượng theo quy định, doanh nghiệp phải tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất hằng năm.
9.3. Doanh nghiệp tăng lượng hóa chất trong kho có phải điều chỉnh kế hoạch không?
Có thể phải điều chỉnh nếu việc tăng lượng tồn trữ hoặc bổ sung hóa chất làm thay đổi trường hợp áp dụng theo quy định.
9.4. Có được đưa kho hóa chất vào sử dụng trước khi kế hoạch được phê duyệt không?
Không. Trường hợp thuộc diện phải lập kế hoạch, doanh nghiệp phải hoàn thành việc phê duyệt kế hoạch trước khi đưa hoạt động tồn trữ hóa chất vào vận hành theo quy định.
Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp Quý doanh nghiệp hiểu rõ hơn về đối tượng áp dụng, ngưỡng hóa chất, hồ sơ và quy trình thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Việc chủ động rà soát và chuẩn bị đúng ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình thẩm định, đồng thời bảo đảm an toàn và tuân thủ quy định trong hoạt động hóa chất.
Nếu doanh nghiệp đang cần xác định đối tượng áp dụng, kiểm tra ngưỡng hóa chất hoặc xây dựng hồ sơ ứng phó sự cố, Công ty tư vấn hồ sơ – Môi Trường Hợp Nhất có thể hỗ trợ xuyên suốt từ khâu khảo sát thực tế đến hoàn thiện hồ sơ. Liên hệ Hotline: 0938.857.768 để được tư vấn phương án phù hợp với thực tế tại cơ sở.
10. Tài liệu tham khảo
Trong bài viết này, chúng tôi có tham khảo một số tài liệu sau:
- Luật Hóa chất số 69/2025/QH15
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP
- Thông tư số 02/2026/TT-BCT
- Văn bản số 33/VBHN-BCT
- Tổng hợp
Xem thêm:
Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất

Lưu ý: Các thông tin, chủ đề chúng tôi cung cấp chỉ có giá trị tham khảo. Trong quá trình áp dụng các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường: quý bạn đọc cần tra cứu - cập nhật hiệu lực pháp luật hiện hành của từng điều luật, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để áp dụng cho đúng!